Tự học chữ Hán – Lưu Khôn: Bài 24

Tự học chữ Hán – Lưu Khôn: Bài 24

Bài thứ hai mươi bốn

Tu hoc chu Han luu khon

四 時 詩
春 遊 芳 草 地
夏 賞 綠 荷 池
秋 飮 黄 花 酒
冬 吟 白 雪 詩

I._Học Tiếng

四 tứ: bốn (xem bài 8).


âm: thời.
bộ: 日 (nhật).
nghĩa:
1._lúc, khi.
2._ mùa (tứ thời khúc).
3._giờ (khoảng thời gian bằng 2 giờ như giờ Tý, giờ Sửu…).
4._luôn luôn (học nhi thời tập chi: Luận Ngữ) – thỉnh thoảng.
Chú ý: chữ 時 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 日 nhật và âm 寺 tự: chùa.


âm: thi.
bộ: 言 (ngôn).
nghĩa:
1._thơ.
2._Kinh Thi (một trong Ngũ Kinh).
Chú ý: chữ 詩 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 言 ngôn và âm 寺 tự: chùa.


âm: xuân.
bộ: 日 (nhật).
nghĩa:
1._mùa xuân.
2._vào mùa xuân, mọi vật có vẻ hớn hở, tốt tươi, nên tuổi trẻ gọi là thanh xuân 青 春.
3._theo Chu lễ ngày xưa thường cho cưới xin vào tháng trọng xuân 仲春 (tháng hai), nên thường gọi con gái muốn lấy chồng là hoài xuân 懷春.


âm: du.
bộ: 辶 (xước).
nghĩa:
1._đi xa (du học).
2._chơi (du hí).
3._tới chỗ cảnh đẹp ngắm nghía cho thoả thích (ngao sơn du thuỷ, du lịch, du xuân).
Chú ý: 游 du (bộ thuỷ 氵) có nghĩa là lội.


âm: phương.
bộ: 艹 (thảo).
nghĩa:
1._ cỏ thơm.
2._thơm (phương danh quí tánh, bách thế lưu phương).
Chú ý: chữ 芳 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 艹 và âm: 方 phương: nơi.

草 thảo: cỏ (xem bài 6).

地 địa: đất, sân, bãi (xem bài 6).


âm: hạ.
bộ: 夊 (truy).
nghĩa: mùa hạ.


âm: thưởng.
bộ: 貝 (bối)
nghĩa:
1._thưởng cho kẻ có công.
2._trông thấy đẹp, hay nên ngắm nghía, khen tặng (thưởng thức).
Chú ý: chữ 賞 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 貝 và âm: * . Phần âm này ta còn thấy trong các chữ:
堂 âm: đường, bộ: 吐 (thổ), nghĩa: gian chính trong nhà.
嘗 âm: thường, bộ: 口 (khẩu), nghĩa: nếm.
裳 âm: thường, bộ: 衣 (y), nghĩa: cái xiêm (nghê thuờng).
常 âm: thường, bộ: 巾 (cân), nghĩa: bình thường.
當 âm: đương, bộ: 田, nghĩa: trong lúc.
掌 âm: chưởng, bộ: 手 (thủ), lòng bàn tay.

綠 lục: xanh lá cây (xem bài 17).


âm: hà.
bộ: 艹(thảo)
nghĩa: sen.
cũng có âm: hạ; nghĩa: 1._gánh vác. 2._nhớ ơn.
Chú ý: chữ 荷 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 艹 thảo và âm 何 hà: gì, sao.

池 trì: cái ao (xem bài 15).


âm: thu.
bộ: 禾 (hoà).
nghĩa:
1._ mùa thu.
2._ năm (thiên thu vĩnh biệt).
Chú ý: chữ 秋 viết theo lối hội ý, đế chỉ mùa lúa chín, vì lúc đó 禾 hoà: cây lúa, bị 火 hoả: lửa của mặt trời, tức ánh nắng nung nấu.


âm: ẩm.
bộ: 食 (thực).
nghĩa:
1._uống.
2._ ngậm, nuốt (vận khứ anh hùng ẩm hận đa).
cũng có âm: ấm; nghĩa: cho uống (ấm chi dĩ tửu).
Chú ý:
1._ Chữ 飮 ẩm viết theo lối hài thanh, gồm bộ 食 thực và âm 欠 khiếm: thiếu, vắng.
2._ Trong bạch thoại, để chỉ uống người ta dùng chữ: 喝 âm: hát, bộ: 口 khẩu.


âm: hoàng (huỳnh).
bộ: 黄 (hoàng).
nghĩa: màu vàng (hoàng hôn).

花 hoa: bông hoa (xem bài 17).


âm: tửu.
bộ: 酉 (dậu).
nghĩa: rượu.


âm: đông.
bộ: 冫 (băng).
nghĩa: mùa đông.


âm: ngâm.
bộ: 口 (khẩu).
nghĩa:
1._đọc thơ, đọc phú, kéo giọng cho dài ra.
2._rên rỉ (vô bịnh thân ngâm).
Chú ý:
1._Chữ 吟 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 口 và âm 今 kim: nay.
2._Cũng với chữ 口 và chữ 今 nếu đổi vị trí, sẽ có chữ 含 âm: hàm, bộ: 口 (khẩu), nghĩa: ngậm, chứa (hàm súc, hàm oan).

白 bạch: trắng (xem bài 7).


âm: tuyết.
bộ: 雨 (vũ).
nghĩa:
1._tuyết, mưa gặp lúc rét quá đông lại thành từng mảnh.
2._rửa (tuyết hận, tuyết sỉ).
Chú ý: chữ 雪 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 雨 vũ và âm 彐 ký: đầu con nhím.

II._ Ghép Chữ Làm Câu.

四 時 詩 tứ thời thi: thơ bốn mùa, bài thơ ca tụng bốn mùa trong trời đất.

芳 草 地 phương thảo địa: bãi cỏ (xanh) thơm nức.
春 遊 芳 草 地 xuân du phương thảo địa: mùa xuân đi dạo trên bãi cỏ (xanh) thơm nức.
Ðó là hội 踏 青 đạp thanh: giẫm lên cỏ xanh.
Ðoạn Trường Tân Thanh:
Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh.

綠 荷 池 lục hà trì: ao sen xanh.
夏 賞 綠 荷 池 hạ thưởng lục hà trì: mùa hè ngắm nghía, thưởng thức (cảnh) ao sen xanh.

黄 花 hoàng hoa: bông cúc. Hoàng hoa tửu: rượu cúc.
秋 飮 黄 花 酒 thu ẩm hoàng hoa tửu: mùa thu uống rượu cúc.

白 雪 詩: bạch tuyết thi: thơ lấy đầu đề tuyết trắng.
冬 吟 白 雪 詩 đông ngâm bạch tuyết thi: mùa đông ngâm thơ bạch tuyết, nhìn tuyết trắng rơi cao hứng mà ngâm thơ.

III._ Nhận Ðịnh Sơ Lược Về Bài Thơ.

A._Nội Dung:
Mỗi mùa trong năm, đối với nhà nho ngày xưa, đều có một cái thú riêng. Không có mùa nào kém mùa nào, và biết sống chính là biết tận hưởng những lạc thú ấy. Ở đây, cuộc sống có vẻ nhàn tản, bình dị, tuy trầm lặng nhưng hết mực phong phú, cả về thể xác (遊 飮) lẫn tinh thần (賞 吟). Lẽ dĩ nhiên, vì mỗi thời mỗi khác (bỉ nhất thời, thử nhất thời), nên chúng ta ngày nay có một nếp sinh hoạt khác hẳn; có thể nói, chúng ta luôn luôn sống vội, sống vàng cơ hồ như không có lúc nào kịp sống – chứ đừng nói sống đầy đủ – cái giây phút sống hiện tại của chúng ta. Ðọc bài thơ này ta không khỏi liên tưởng đến mấy cây sau đây của Cụ Nguyễn Bỉnh Khiêm:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá.
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

B._ Hình Thức:
Ðây là một bài cổ thi, thể ngũ ngôn tứ cú.
Ðặc điểm của bài này chính là lối dùng chữ giản dị, cụ thể, cách hành văn tự nhiên, nhất là ở đây tác giả đã khéo đặt bốn chữ 春 夏 秋 冬 ở đầu mỗi câu, khiến cho đề mục 四 時 詩 như được nổi bật lên.

tu hoc chu han luu khon bai 24

tu hoc chu han luu khon bai 24

Tu hoc chu Han luu khon

tu hoc chu Han luu khon

Tu hoc chu Han luu khon

Tu hoc chu Han luu khon

tu hoc chu Han luu khontu hoc chu Han luu khon -  – tu hoc chu han luu khon -

(vietnamese, việt nam, năm, người, chinese, chinese characters, cữ, trung quốc, chứ hán, chữ nôm, the chinese, dictionary)


, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

stack