»
Học chữ Trung Quốc qua bộ 1: Học chữ Mộc, Thủy, Kim, Hỏa, Thổ, Nguyệt, Nhật, Xuyên, Sơn, Phụ, Tử, Phụ, Nhân, Sỹ, Miên, Hán, Nghiễm, Hộ, Môn, Lý, Cốc, Huyệt, Tịch, Thần, Dương, Hổ, Ngõa, Phẫu , Điền, Ấp, Uông, Lão
Bộ thủ trong tiếng Trung

木-水-金
火-土-月-日
川-山-阜
子-父-人-士
宀-厂
广-戶-門-里
谷-穴
夕-辰-羊-虍
瓦-缶
田-邑-尢-老

(mù shuǐ jīn
木 – 水 – 金
huǒ tǔ yuè rì
火 – 土 – 月 – 日
chuān shān fù
川 – 山 – 阜
zǐ fù rén shì
子 – 父 – 人 – 士
mián chǎng
宀 – 厂
guǎng lǐ
广 – 25142 – 38272 – 里
gǔ xué
谷 – 穴
xī chén yáng hū
夕 – 辰 – 羊 – 虍
wǎ fǒu
瓦 – 缶
tián yì wāng lǎo
田 – 邑 – 尢 – 老)

Đọc như sau :

Mộc-cây, Thuỷ-nước,Kim-vàng
Hoả-lửa,Thổ-đất,Nguyệt-trăng,Nhật-trời
Xuyên-sông,Sơn-núi,Phụ-đồi(1)
Tử-con, Phụ-bố,Nhân-người,Sỹ-quan(2)
Miên-mái nhà,Hán-sườn non(3)
Nghiễm-hiên, Hộ-cửa, cổng-Môn,Lý-Làng
Cốc-thung lũng,Huyệt-cái hang
Tịch-khuya,Thần-sớm(4),dê-Dương,Hổ-hùm
Ngoã-ngói đất,Phẫu-sành nung
ruộng-Điền,thôn-Ấp(5),què-Uông,Lão-già

Ghi chú:
Những chữ viết hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường nghĩa .vd: Mộc -cây, tức là chữ Mộc nghĩa là cây cối.(thực ra mộc = gỗ)
a) 2 câu đầu nói đủ thất diệu (mặt trăng, mặt trời và 5 ngôi sao trong hệ mặt trời Kim, mộc , thuỷ , hoả , thổ)-tức là nói về Thiên.
b)2 câu tiếp theo nói về Địa và Nhân (các thứ trên mặt đất, và các dạng người)
c)2 câu tiếp nữa là những khái niệm do con người tạo ra, sử dụng, cư trú.
d)2 câu tiếp nữa nói về thời hồng hoang, ở trong hang núi, bắt đầu có khái niệm về buổi sáng , buổi tối, cũng như thiên địch (hổ) và thức ăn (dê). Người TQ cổ đại nuôi dê rất sớm. thực ra Dương = cừu.
e)2 câu cuối nói về thời kỳ đã tìm ra lửa, biết nung ngói. nung gốm sứ.Làm ruộng, đời sống con người tốt hơn, nâng cao tuổi thọ , nên có chữ Lão = người già.
(1).Phụ nghĩa gốc là quả đồi đất, thường dùng trong các chữ Hán chỉ địa danh.
(2).Sỹ là người có học, ở đây vì bắt vần, nên tôi cho Sỹ = quan lại. Vì chỉ có người có học mới có thể làm quan.
(3)Hán nghĩa gốc là chỗ sườn núi(non) rộng rãi, dùng để làm nơi sản xuất, vì vậy mà người ta mới lấy nó làm chữ Chang3(công xưởng)
(4).Chữ Thần nghĩa là Thìn (1 trong 12 con giáp),cũng có nghĩa là ngày giờ (vd: cát nhật lương thần = ngày lành giờ tốt).Cổ văn dùng giống như chữ 晨 là buổi sớm, ở đây vì bắt vần, tôi cho Thần = buổi sớm.
(5).Chữ Ấp nghĩa là đất vua ban, nhưng người vn ở miền nam thường dùng chữ Ấp với nghĩa là 1 khu vực, 1 thôn làng, vì vậy tôi cho thôn = Ấp.

Xem thêm về biên tập viên

admin

Bài liên quan