Cách nhớ chữ Hán (Trung Quốc) qua bộ, thơ, văn, logic (cập nhật liên tục)

Cách nhớ chữ Hán (Trung Quốc) qua bộ, thơ, văn, logic (cập nhật liên tục)


Cách nhớ chữ HÁN


Hiện nay tại hạ đang bị ngu phần đọc và phần nhớ chữ Hán. Bây giờ tại hạ phải tìm ra 1 cách nào đó để nhớ tiếng Hán nhanh nhất và lâu nhất, cách nhớ hiện tại của tại hạ chưa được khoa học, toàn nhớ trước quên sau, học nhiều thì "Zou Huo Ru Mo" (Tẩu hỏa nhập ma). Có một cách giúp cho nhớ rất lâu là dùng thơ văn, tượng hình, logic học áp dụng, ngặt nỗi là ví dụ hoặc bài viết tổng hợp chưa nhiều. Hiện tại các nguồn tư liệu rất rải rác và ít, tại hạ sẽ cố gắng sưu tầm và tổng hợp để cho cả nhà có thêm 1 cách nhớ tiếng Hán đỡ khổ sở hơn:

Cách nhớ chữ 安 (Ān) AN: An toàn

安 (Ān) AN: An toàn.

Ở trên là bộ MIÊN 宀  => mái nhà, mái che.

Ở dưới là bộ NỮ: 女 => nữ giới,  con gái, đàn bà.

Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất "AN" toàn.

Ví dụ: 安全 (Ānquán) – An Toàn

 


Chữ Hán Pinyin Các bộ cấu thành, hoặc logic, thơ, văn Hán Việt Giải nghĩa và ý nghĩa của từ
Ān

Ở trên là bộ 宀 miên => mái  nhà mái che,

Ở dưới là bộ女 nữ => nữ giới,  con gái, đàn bà

AN Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất "an" toàn. Ví dụ: 安全 (Ānquán) – An Toàn
Hǎo Bên trái là bộ 女 nghĩa là phụ nữ, người mẹBên phải là chữ Tử, nghĩa là đứa con, trẻ con HẢO Mẹ đứng cạnh con được hiểu là mẹ tròn con vuông. Đây là điều tuyệt vời nhất và tốt đẹp nhất. Hình ảnh này được dùng làm từ HẢO với nghĩa tốt đẹp.Ví dụ:

 

窈宨淑女、

君子好逑。

Yǎo tiǎo shūnǚ,

Jūnzǐ hǎo qiú

Yểu điệu thục nữ

Quân tử hảo cầu

Xiào Ở trên là bộ THỔ  – 土 (Tǔ) với nghĩa là đấtỞ dưới là bộ TỬ – 子 (Zi) với nghĩa là con cái HIẾU Đất thì là đất bùn ao,Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay.

 

Con ai mà đứng ở đây,

Đứng thì chẳng đứng, vịn ngay vào sào

Shǐ Đây là câu đố chiết tự chữ thủy 始. Chữ thủy 始 vốn là một chữ hình thanh, có chữ thai 台 chỉ âm, chữ nữ 女 (con gái) nói nghĩa.Những trường hợp này xuất hiện rất ít và thường thì không chỉ thuần nhất chiết tự về âm đọc mà còn kèm theo cả phần hình thể hoặc ý nghĩa. THỦYhoặc

 

THỈ

Cách nhớ bằng thơ:"Con gái mà đứng éo le,

 

Chồng con chưa có kè kè mang thai."

Shuāng Bên trên có chữ VŨ – 雨 (Yǔ) nghĩa là mưaBên dưới trái có chữ MỘC – 木 (Mù) nghĩa là cây cối

 

Bên dưới phải có chữ MỤC – 目(Mù) nghĩa là mắt

SƯƠNG Giọt mưa 雨 (Yǔ) VŨ đọng trên lá cây 木 (Mù) MỘC hay đọng trên mắt 目(Mù) MỤC thì chính là giọt SƯƠNG 霜 (shuang)
Rán Bên trên trái có chữ 月 (Yuè) – NGUYỆT, phải có bộ 犬 (Quǎn) - KHUYỂNDưới có 4 dấu phẩy NHIÊN "Đêm tàn nguyệt xế về Tây,
Chó sủa canh chầy, trống lại điểm tư."
Ān Cô kia đội nón chờ ai?
Sao cô yên phận đứng hoài thế cô?
An Nón là bộ宀 miên, cô đứng một mình là chữ Nữ 女 kết hợp ra chữ An
Rěn

Ở trên là bộ 刀 đao (刂) => con dao, cây đao (vũ khí)

Ở dưới là bộ心 tâm (忄)=> quả tim, tâm trí, tấm lòng

NHẪN

Nếu bạn chịu được đao đâm vào tim bạn là người "nhẫn".

Có một người bạn Trung Quốc nói với tôi rằng, có 1 cách giải thích khác: Khi nào bạn dám cầm dao đâm vào tim người khác, khi đó bạn mới là: "Nhẫn" (Nhẫn tâm) -忍心  (Rěnxīn)

Nán

Ở trên là bộ田 điền => ruộng

Ở dưới là bộ力 lực => sức mạnh

NAM Người dùng lực nâng được cả ruộng lên vai => người đàn ông, nam giới.  Ví dụ: Nam nữ thụ thụ bất thân -男女受受不亲 (Nánnǚ shòu shòu bù qīn)
Xīn Đêm thu gió lọt song đào
Nửa vành trăng khuyết ba sao giữa trời
TÂM Nửa vầng trăng khuyết + 3 sao giữa trời là các nét của chữ Tâm. Ví dụ: Họa hổ, họa bì, nan họa cốt – Tri nhân tri diện bất tri tâm – 画虎画皮难画骨,知人面不知心  (Huà hǔ huàpí nán huà gǔ, zhīrén zhī miàn bùzhī xīn)
Tián Lưỡng nhật (日) bình đầu nhật
Tứ sơn (山) điên đảo sơn
Lưỡng vương (王) tranh nhất quốc
Tứ khẩu (口) tung hoành gian
ĐIỀN

Qua câu này chúng ta nhớ thêm được cả 4 từ:

– Nhật: 日 (Rì)-  2 chữ nhật đặt vuông góc với nhau ra chữ Điền田

– Sơn: 山 (Shān) – 4 chữ Sơn quay theo 4 chiều chập vào nhau ra chữ Điền: 田

– Vương: 王 (Wáng) – 2 chữ Vương đối đầu vuông góc và chập vào nhau cũng ra chữ田

– Khẩu:口 (Kǒu)- 4 chữ Khẩu đứng gần nhau ra chữ Điền 田

Jiào Bên trái là chữ HIẾU, bao gồm ở trên là chữ 土 - THỔ (nghĩa là đất), có một gạch chéo, ở dưới là chữ 子 – TỬ (nghĩa là con)Bên phải là bộ 攵 (Suī), có cách viết gần giống chữ PHỤ –  父 () (nghĩa là bố) GIÁO

Đất cứng mà cắm sào sâu,

Con lay chẳng nổi, cha bâu đầu vào

Chim chích mà đậu cành tre
Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm

Bên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Dưới cùng là chữ Tâm: 心

ĐỨC Cứ theo thứ tự của câu thơ mà viết từng phần của chữ Đức sẽ thấy chữ Đức dễ viết vô cùng. Có thể gặp chữ Đức trong tứ Đức của người phụ nữ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh

giản thể là:" " cho dễ viết

Lái

Hai người núp một gốc cây
Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao

Ở giữa là chữ Mộc 木

Ở hai bên chữ Mộc có 2 chữ Nhân 人

LAI Hai người cứ đuổi theo nhau xung quanh gốc cây thì lúc nào cũng phải đến với nhau ==> LAI

Sau giản thể là: "" cho dễ viết

Hōng

Hởi anh cắp sách đi thi
Ba xe chập lại chữ gì hởi anh?

Bao gồm 3 chữ Xa 车 chập lại

OANH Ba xe đi trên đường thì vô cùng ồn ào, náo nhiệt ==> Oanh (trong từ oanh tạc) có nghĩa là oang oang, nổ ầm ầm, tiếng nổ lớn
Rén Một người thì luôn hướng mặt về phía trước để đi, nếu hướng về phía sau thì là chữ  入 – Nhập. NHÂN  
Cóng Bao gồm 2 chữ人 Nhân đứng cạnh nhau TÒNG

Hai người nối đuôi nhau cũng đi có nghĩa là đi theo ==> Tòng có nghĩa là đi theo, Tòng có thể gặp được ở Tam Tòng Tứ Đức:

"Tại gia tòng phụ

Xuất giá tòng phu

Phu tử tòng tử"

Zhòng Bao gồm 3 chữ 人 Nhân đứng gần nhau CHÚNG Ba người đứng gần nhau thì thành ra đông đúc nên ra từcó nghĩa là đông đúc, rất nhiều. Ví dụ: 群众 (Qúnzhòng) – Quần chúng
Một chữ木 có nghĩa là một   cái cây. Các nét của chữ này trông giống hệt một cây thông MỘC Ví dụ: Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ – 金 木  水 火 土 (Jīn mù shuǐ huǒ tǔ)
Lín Hai chữ 木 đứng cạnh nhau    ra chữ林 nghĩa là rừng LÂM Ví dụ: 少林  – Shàolín (Thiếu Lâm)
Sēn Ba chữ木 đứng cạnh nhau ra chữlà rậm rạp SÂM Ví dụ: Rừng có nhiều cây, rừng rất rậm rạp 林有很木, 林很森!(Lín yǒu hěn mù, lín hěn sēn!)
Kǒu 4 nét tạo ra hình vuông tượng hình cho cái mồm KHẨU

Mồm, miệng. Ví dụ:

Nhà bạn có mấy nhân khẩu?

你家有几口人?

(Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?)

Bao gồm 2 chữ Khẩu 口 hợp    với nhau LÃ, LỮ Dùng làm họ Lã, Lữ. Có thể giải thích vui là Lã Bố ngày xưa sức khỏe vô địch, đánh trận hét to cũng vô địch, ngựa Xích thố gầm cũng vô địch. Mồm Lữ Bố ở trên hét + mồm Xích Thố ở dưới gầm ==> đích thị chỉ có Lữ Bố
pǐn Bao gồm 3 chữ 口 Khẩu hợp vào nhau PHẨM Vật phẩm. Chỗ này chắc là giải thích 3 cái mồm chập vào hét to đòi quà ==> vật phẩm (cách giải thích này cho vui để dễ nhớ)
yi Hạ bất khả hạ, thượng bất khả thượng
,
Chỉ nghi tại hạ, bất khả tại thượng
,
NHẤT

Câu này rất hay, một câu đố chữ.

1 – Hạ bất khả hạ – Chữ Hạ 下 bỏ hết phần dưới đi

2 – Thượng bất khả thượng

Chữ Thượng上 bỏ hết phần trên đi

3 – Chỉ nghi tại hạ

chữ Nghi宜 chỉ giữ phần dưới

4 – Bất khả tại thượng

chữ Khả可 chỉ giữ phần trên

==> Tất cả các phần giữ lại đều chỉ có 1 nét là chữ Nhất一

Câu này giúp chúng ta nhớ thêm từ Nghi宜 (Yi) (thích nghi), từ bất不 (Bù), từ Khả 可 (Kě) Khả (khả năng), từ 上 và 下。

Sau giản thể thành: "" cho dễ viết

Shèng

Bên left là tai, bên right là   miệng
Người dạy nhiều chuyện, dưới có chữ vương.

Phía trên bên trái có chữ tai耳 (Ěr)

Phía trên bên phải có chữ miệng 口 (Kǒu)

Ở dưới có chữ Vương (王) – Wáng

THÁNH

Chỉ cần nhớ 3 chữ cơ bản kia là có thể viết được chữ Thánh

Ví dụ: Thánh Quan Vũ –  圣关羽 (Shèng guānyǔ)


Qiū Bên trái là chữ HÒA 禾 () nghĩa là cây thân mềmBên phải là chữ HỎA  火 (Huǒ) nghĩa là lửa THU Mùa THU trời bắt đầu se lạnh thì người ta dùng LỬA đốt cỏ (Cây thân mềm) để sưởi ấm
Chóu Bên trên có chữ 秋 (Qiū) – THU nghĩa là mùa thuBên dưới có chữ 心 (Xīn) – TÂM nghĩa là trái tim SẦU Đặt cả mùa thu (秋 (Qiū) – THU) trên trái tim (心 (Xīn) – TÂM) thì không tránh khỏi sầu muộn (愁 (Chóu) – SẦU )
Mèn Bên trong có bộ TÂM – 心 (Xīn) có nghĩa là: Trái timBên ngoài có bộ MÔN – 门 ( mén) với nghĩa: Cửa hai cánh MUỘN Người luôn nhốt trái tim (TÂM – 心 – Xīn) trong hai cánh cửa (MÔN – 门 – mén) mà không mở rộng tấm lòng thì luôn cảm thấy phiền MUỘN (闷 – Mèn)
Jīng Gồm ba chữ NHẬT – 日 ()chập vào nhau TINH Ba chữ NHẬT chập vào nhau thì sẽ rất rất sáng.
Shǎn Chữ THIỂM bên ngoài có bộ MÔN – 門 (门) (mén) với nghĩa là cửa hai cánh, bên trong chữ NHÂN – 人 (rén) với nghĩa là người. THIỂM Cách nhớ: Người mà nấp trong hai cánh cửa tạo ra chữ 闪 (Shǎn) – THIỂM với nghĩa là trốn tránh
Liè Trên là chữ THIẾU 少 (Shǎo)Dưới là chữ LỰC 力 ( Lì ) LIỆT Thiếu lực ắt là bị liệtNếu nhớ theo hình thì hình người đang chạy mà bị chém ngang người không chết cũng liệt

Ở trên có chữ Nhất: ()

Ở dưới có chữ đại: ()

Tiān

THIÊN

Cách 1 : Dưới là một người đang dang rộng tay ra ( chữ đại), trên là chữ nhất, thể hiện một cái gì bao trùm. Gọi là Trời.

       

Cách 2: Ở trên là chữ nhất , ở dưới là chữ Đại , to nhất quả đất này đúng là chỉ có ông trời, bầu trời

Bên trái là chữ Thổ ()

Bên phải là chữ Dã () với nghĩa là cũng

ĐỊA

Địađất: bộ Thổlà đất, đi với chữ Dãlấy làm âm ( theo lục thư)

Bên trái là chữ Thổ ()

Bên phải là chữ Dã () với nghĩa là cũng

ĐIẠ

Cách giải thích này mình tự nghĩ ra: Bên trái là chữ Thổ (), bên phải là chữ Dã () với nghĩa là cũng. Vậy thì thổ + cũng => Đất (Thổ cũng như Đất)

Bên trái là chữ Tài (Cái) – tài năng

Bên phải là chữ Tử (Zi) – con cái

Cún

TỒN

Cách 1: Người con có tài thì để ra được của cải ( tồn = còn), nếu bất tài thì chẳng để Tồn ra cái gì hết,chỉ tổ làm phiền cha mẹ.

Bên trái là chữ Tài (Cái) – tài năng

Bên phải là chữ Tử (Zi) – con cái

Cún

TỒN

Cách 2 (wo nghĩ ra và thấy dễ nhớ hơn): Muốn sinh tồn, muốn bảo tồn nòi giống thì phải có tàisinh ra con trai. Câu này ứng với câu: Bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại (Bất hiếu có 3 tội, không có con trai nối dõi là tội lớn nhất)

Bên trái có chữ Tử (Zi) – con cái, con trai

Bên phải có chữ Tiểu (Xiǎo) – nhỏ, bé

Sūn

TÔN

Hãy để ý cách viết chữ Tử ở bên trái, nét ngang có xu hướng chúc xuống dưới, nhìn rất giống hình tượng người xách cái gì sau lưng. Phía sau lại có chữ Tiểu – vậy có thể nhớ: Con cái cõng theo một đứa nhỏ sau lưng => Đúng là cháu rồi! (con nhỏ của con)

Ở trên là bộ miên => mái  nhà mái che,

Ở dưới là chữ Thỉ – (Shǐ) – là con lợn, con heo

Jiā

GIA

Có một cách giải thích: Chữ Thỉ vốn chỉ con lợn hoang, ngày xưa các cụ bắt về nhốt nó vào chuồng, làm máicho nó, sau này dần dần gọi chuồng có mái là Gia, sau dùng để chỉ nhà luôn. Cách này có vẻ không hay lắm nhưng cũng là một cách để nhớ

Sau giản thể thành “” cho dễ viết

Bên ngoài là chữ Vi (Wéi) có nghĩa là bờ cõi

Ở bên trong có bộ khẩu(Kǒu)

Trên chữ khẩu là chữ Nhất ()

Bên trong còn có chữ Qua (vũ khí, giáo mác)

 

Guó

QUỐC

Quốcnước,thuộc bộ Vi, ta hiểu là bờ cõi. Theo sách thì bên trong là chữ Hoặcchỉ thanh. Ta có thể hiểu theo cách khác là: Để giữ Nước, ta cần hô( khẩu), tất cả mộtlòng, cầm vũ khí( qua), để bảo vệ bờ cõi(Vi).

Ở trên có chữ Điền (Tián)

Ở dưới có chữ Tâm (Xīn)

Trong lòng lúc nào cũng phải nghĩ đến đất cát, điền trạch thì tự khắc sẽ sinh ra Suy tư, lo lắng (Tư)

Bên trái có bộ Nhân đứng ()

Bên phải có chữ Sơn () – Shān

Xian

TIÊN

Một người leo lên đỉnh núi tu hành sẽ thành Tiên. Ví dụ: Thi Tiên Lý Bạch- 仙李白 (Shī xian libái)

 

Bên trái có bộ Thổ () (Tǔ) (đất)

Bên phải có chữ Thành (Chéng) (thành lập, sáng lập)

Chéng

THÀNH

Chữ thành lập + đất => Cái thành.

Ví dụ: Trường Thành – 长城 (Chángchéng)

giản thể là ()

Bên trái có bộ Ngôn () (nghĩa là lời nói)

Bên phải có chữ Thành (Chéng) (thành lập, sáng lập)

Chéng

THÀNH

Chữ thành lập + bộ ngôn => lời nói thành thật. Ví dụ: Thành tâm - (Chéngxīn)

Bên trái có bộ Bên trái có bộ Nhân đứng ()

Bên phải có chữ Mộc () (Mù)

Xiū

HƯU

Một người dựa vào một gốc cây lúc nghỉ ngơi => ra từ Hưu. Ví dụ: Nghỉ ngơi – 休息 (Xiūxí)

Bên trên có bộ Miên (nghĩa là mới nhất)

Ở dưới có bộ Khẩu(Kǒu) (miệng ăn)

Ở dưới cùng có chữ Điền (Tián)

PHÚ

"Trong nhà có một miệng ăn

Ruộng thời một khoảnh

Quanh năm dư thừa

Ai ơi đừng có đố bừa

Đó là chữ PHÚ

Đố lừa được em"

Ở dưới mái nhà có đúng một miệng ăn lại có cả một thửa ruộng thì chắc chắn sẽ giàu có (nhiều miệng ăn nhiều tầu há mồm thì dễ nghèo, bất phú)

Bên trên có chữ Sĩ (Shì) – là sĩ tử, kẻ có chí khí

Ở dưới có bộ Khẩu(Kǒu) (mồm)

 

CÁT

Lời nói của kẻ Sĩ tử đều là lời nói tốt đẹp: Cát tường như ý:吉祥如意 ( Jíxiáng rúyì)

Bên trái là bộ nữ ( Nǚ)

Bên phải là chữ Vương ( Wáng)

Rèn

NHÂM

Người con gái nào mà đứng cạnh vua đều "Chửa" cả (Nhâm có nghĩa là "chửa")

Bên trái là bộ mộc có nghĩa là cây (Mù)

Bên phải có biểu tượng 3 dấu phẩy trên bộ nữ ( Nǚ)

 

Yīng

ANH

Nghĩa là hoa anh đào. Cô gái đẹp như hoa anh đào trèo lên cây bị mẹ đánh chỉ còn có 3 sợi tóc

 

Shī

THẤT

(thiên) là trời, cao hơn trời là (phu) . nghĩa là trong quanhệ xã hội-gia đình chồng là người tối cao. Thêm dấu phẩy () giống như  có thêm một cô kéo áo chồng hoặc là chồng có thêm hàng xách tay (bia ôm, gái ôm) thành ra chữ (thất), Thất là mất, mất chồng là mất tất cả .

 

 

- Đấm một đấm, hai tay ôm quàngThuyền chèo trên núi, thiếp hỏi chàng chữ chi ?

 

– Lại đây anh nói nhỏ em nì
Ấy là chữ mật một khi rõ ràng.

 

 

 

 

 

 

 

MẬT

Đấm một đấm hai tay ôm quàng là dáng dấp của bộ MIÊN 宀; thuyền chèo là dáng dấp của chữ TẤT 必, trên núi là chữ SƠN 山 có chữ tất 必. Ghép lại chúng ta được chữ mật 密 (bí mật, rậm rạp)

 

Hoặc cách này do admin nghĩ ra:

" Dưới NHÀ TẤT có chữ SƠN

Đó là chữ MẬT dễ hơn chưa nào"

Bên ngoài có bộ 口 (Kǒu) – KHẨU nghĩa là mồm. Chữ này cũng có thể nhớ là bộ VI – 囗 (Wéi) với nghĩa là chung quoanh.Bên phải có bộ 木 (Mù) – MỘC nghĩa là cây cỏ Kùn KHỐNKHUÔN 1) Cách nhớ tính từ KHỐN: Người đói đến nối phải dùng mồm 口 (Kǒu) – KHẨU để ăn cây cỏ 木 (Mù) – MỘC thì đúng là quá KHỐN khổ.2) Cách nhớ động từ KHUÔN: Cây 木 (Mù) – MỘC mà đóng trong khuôn vuông 囗 (Wéi) – VI  (với nghĩa vây quoanh) thì đúng là hành động đóng KHUÔN
– Bên trái là bộ ba chấm THỦY- Bên phải là 2 chữ HỎA đè lên nhau Dàn ĐẠM Cách nhớ chữ: ĐẠM – 淡 (Dàn) với nghĩa là ĐẠM BẠC, ẢM ĐẠM (không có vị, yếu ớt, nhạt nhòa, thiếu thốn) 

 

 

 

THỦY và HỎA vốn là 2 nguyên tố không thế đứng cùng nhau vì trong phong thủy chúng vốn tương khắc nhau. Chính vì vậy khi có bộ chấm THỦY đứng cạnh hai ngọn LỬA rất to sẽ dẫn đến việc triệt tiêu lẫn nhau, lửa sẽ nhỏ đi và nước cũng bốc hơi bớt. Hình ảnh này tạo ra từ ĐẠM. Chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp từ ĐẠM trong tình huống nói: Bữa ăn đạm bạc, Không khí ảm đạm,

Chữ này có cách cấu tạo dễ nhớ, nó chính là tổ hợp 3 chữ THỦY – 水 (Shuǐ) chập vào nhau miǎo DIỄUMIỄU Ba chữ THỦY cạnh nhau chúng ta cứ liên tưởng đến Đại Hồng Thủy, Đại dương, những hình tượng tượng trưng cho sự bao la, mênh mông. 

 

 

Đây là từ rất ít khi được dùng trong tiếng Việt. Ví dụ để cả nhà dễ nhớ: Diễu nhược yên vân (mờ như mây khói)

Ở trên là bộ MIÊN (宀) với nghĩa là mái nhà, ở dưới là chữ NGƯU (牛) với nghĩa là trâu.  láo LAO Con trâu bị nhốt dưới mái nhà trong chuồng không khác gì người bị nhốt trong lồng, chính là bị vào LAO tù.

<tr>
<td width="80" valign="top"><span style="color: #ff0000;"><span style="font-size: large;">德</span></span></td>
<td width="57" valign="top">Dé</td>
<td width="157" valign="top">Chim chích mà đậu cành tre
Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm

Bên trái có bộ彳   xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre)   – Chích và Xích cũng cùng âm

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十   là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Dưới cùng là chữ Tâm: 心</td>
<td width="84" valign="top">Đức</td>
<td width="180" valign="top">Cứ theo thứ tự của câu thơ mà viết từng phần của chữ Đức sẽ   thấy chữ Đức dễ viết vô cùng. Có thể gặp chữ Đức trong tứ Đức của người phụ nữ:   Công, Dung, Ngôn, Hạnh</td>
</tr>

<tr>
<td width="80" valign="top"><span style="color: #ff0000;"><span style="font-size: large;">德</span></span></td>
<td width="57" valign="top">Dé</td>
<td width="157" valign="top">Chim chích mà đậu cành tre
Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm

Bên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Dưới cùng là chữ Tâm: 心</td>
<td width="84" valign="top">Đức</td>
<td width="180" valign="top">Cứ theo thứ tự của câu thơ mà viết từng phần của chữ Đức sẽ thấy chữ Đức dễ viết vô cùng. Có thể gặp chữ Đức trong tứ Đức của người phụ nữ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh</td>
</tr>

<tr>
<td width="80" valign="top"><span style="color: #ff0000;"><span style="font-size: large;">德</span></span></td>
<td width="57" valign="top">Dé</td>
<td width="157" valign="top">Chim chích mà đậu cành tre
Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm

Bên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Dưới cùng là chữ Tâm: 心</td>
<td width="84" valign="top">Đức</td>
<td width="180" valign="top">Cứ theo thứ tự của câu thơ mà viết từng phần của chữ Đức sẽ thấy chữ Đức dễ viết vô cùng. Có thể gặp chữ Đức trong tứ Đức của người phụ nữ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh</td>
</tr>

<tr>
<td width="80" valign="top"><span style="color: #ff0000;"><span style="font-size: large;">德</span></span></td>
<td width="57" valign="top">Dé</td>
<td width="157" valign="top">Chim chích mà đậu cành tre
Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm

Bên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Dưới cùng là chữ Tâm: 心</td>
<td width="84" valign="top">Đức</td>
<td width="180" valign="top">Cứ theo thứ tự của câu thơ mà viết từng phần của chữ Đức sẽ thấy chữ Đức dễ viết vô cùng. Có thể gặp chữ Đức trong tứ Đức của người phụ nữ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh</td>
</tr>

<tr>
<td width="80" valign="top"><span style="color: #ff0000;"><span style="font-size: large;">德</span></span></td>
<td width="57" valign="top">Dé</td>
<td width="157" valign="top">Chim chích mà đậu cành tre
Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm

Bên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Dưới cùng là chữ Tâm: 心</td>
<td width="84" valign="top">Đức</td>
<td width="180" valign="top">Cứ theo thứ tự của câu thơ mà viết từng phần của chữ Đức sẽ thấy chữ Đức dễ viết vô cùng. Có thể gặp chữ Đức trong tứ Đức của người phụ nữ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh</td>
</tr>

<tr>
<td width="80" valign="top"><span style="color: #ff0000;"><span style="font-size: large;">德</span></span></td>
<td width="57" valign="top">Dé</td>
<td width="157" valign="top">Chim chích mà đậu cành tre
Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm

Bên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Dưới cùng là chữ Tâm: 心</td>
<td width="84" valign="top">Đức</td>
<td width="180" valign="top">Cứ theo thứ tự của câu thơ mà viết từng phần của chữ Đức sẽ thấy chữ Đức dễ viết vô cùng. Có thể gặp chữ Đức trong tứ Đức của người phụ nữ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh</td>
</tr>

<tr>
<td width="80" valign="top"><span style="color: #ff0000;"><span style="font-size: large;">德</span></span></td>
<td width="57" valign="top">Dé</td>
<td width="157" valign="top">Chim chích mà đậu cành tre
Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm

Bên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Dưới cùng là chữ Tâm: 心</td>
<td width="84" valign="top">Đức</td>
<td width="180" valign="top">Cứ theo thứ tự của câu thơ mà viết từng phần của chữ Đức sẽ thấy chữ Đức dễ viết vô cùng. Có thể gặp chữ Đức trong tứ Đức của người phụ nữ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh</td>
</tr>

<tr>
<td width="80" valign="top"><span style="color: #ff0000;"><span style="font-size: large;">德</span></span></td>
<td width="57" valign="top">Dé</td>
<td width="157" valign="top">Chim chích mà đậu cành tre
Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm

Bên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Dưới cùng là chữ Tâm: 心</td>
<td width="84" valign="top">Đức</td>
<td width="180" valign="top">Cứ theo thứ tự của câu thơ mà viết từng phần của chữ Đức sẽ thấy chữ Đức dễ viết vô cùng. Có thể gặp chữ Đức trong tứ Đức của người phụ nữ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh</td>
</tr>

Bộ QUỶ

Guǐ

QUỶ

Con quỷ

 

Bên trái là bộ Nghiễm – mái nhà
Bên trong phía trên là chữ Lâm

Bên trong ở dưới là chữ Quỷ

MA

Quỷ ở trong rừng chui vào nhà thì gọi là Ma.

 

Bên trái có chữ Vân

Bên phải có chữ Quỷ

Hún

HỒN

Quỷ ở trên mây => Hồn.

Bên trái là bộ Nhân đứng

Bên phải là chữ Quỷ

Kuǐ

ỐI, KHỐI, ỔI

Người điều khiển Quỷ => Giống như điều khiển rối, bù nhìn, hình nhân thế mạng.

Ví dụ: 傀儡戏 (kuǐlěixì) – Kịch múa rối

Bên trái có bộ Tâm đứng

Bên phải có bộ Quỷ

Kuì

QUÝ

Trong tim nhìn ra được những điều xấu xa của quỷ dữ sẽ thấy xấu hổ, ăn năn. Ví dụ:  惭愧 (Cánkuì) – Toàn Quý (xấu hổ, hổ thẹn)

Bên trái là chữ ỦY

Bên phải là bộ QUỶ

Wèi

NGỤY

Nước Ngụy trong Tam Quốc

Bên dưới là chữ NGỤY

Bên trên là chữ SƠN

Wēi

NGUY

Nước Ngụy ở miền Bắc Trung Hoa, có nhiều núi, là nước mạnh nhất trong 3 nước thời Tam Quốc => Mang nghĩa to lớn, sừng sững, nguy nga. Ví dụ:  巍峨 (Wéié)- Nguy nga

(丑)

Bên trái là chữ DẬU  (Yǒu) -

Bên phải là chữ QUỶ

Chǒu

SỬU

Chữ Dậu đứng cạnh chữ Quỷ là chữ SỬU là chi thứ 2 trong 12 địa chi. Sửu mang nghĩa xấu xí.

Bên trái có chữ VƯƠNG

Bên phải có chữ QUỶ

Guī KHÔI Vua Quỷ => Rất to lớn, lực lưỡng

Bên trái có chữ BẠCH

Bên phải có chữ QUỶ

PHÁCH Quỷ + Trắng = Phách. Ví dụ: 魂魄 – 魂飞魄散  (Húnfēipòsàn) – Hồn phi phách tán – Hồn bay phách lạc

 

 

Chữ HÁN Cấu thành Pinyin Hán Việt Cách nhớ

– Bên ngoài là bộ NẠCH – 疒 () mang nghĩa bệnh tật

- Bên trong là chữ DƯƠNG – 羊 (Yáng) nghĩa là DÊ

Yǎng DƯỠNG Từ DƯỠNG – 痒 (Yǎng) có bộ NẠCH – 疒 ()  để chỉ nghĩa liên quan đến bệnh tật,

 

chữ 羊 (Yáng) bên trong để lấy âm.

 

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

stack