»
Danh ngôn, tục ngữ tiếng Trung Quốc
Thành ngữ, tục ngữ Trung Hoa

Danh ngôn, tục ngữ tiếng Trung Quốc


Một số  câu danh ngôn, tục ngữ  Trung Quốc

大器晚成 (Dàqìwǎnchéng) – Đại  Khí Vãn Thành – Có tài nhưng thành đạt muộn

綽綽有餘 (Chuòchuòyǒuyú) – Xước Xước Hữu Dư – Giàu có dư dật

改邪歸正 (Gǎixiéguīzhèng) – Cải Tà Quy Chính – Cải tà quy chính

歪打正著 (Wāidǎzhèngzháo) – Oa Đả Chính Chước – Chó ngáp phải ruồi

知己知彼 (Zhījǐzhībǐ) – Tri Kỷ Tri Bỉ – Biết người biết ta

臨時現攛 (Línshí xiàn cuān) –  Lâm Thời Hiện Soán – Nước đến chân mới nhảy

盛氣淩人 (Shèngqìlíngrén) – Thịnh Khí Lăng Nhân – Cả vú lấp miệng em

挑肥揀瘦 (Tiāoféijiǎnshòu) – Khiêu Phì Giản Sấu – Kén cá chọn canh

挑毛揀刺 (Tiāo máo jiǎn cì) –  Khêu Mao Giản Chích – Bới lông tìm vết

夫唱婦隨 (Fūchàngfùsuí) – Phu Xướng Phụ Tùng – Chồng hát vợ theo

無名小卒 (Wúmíngxiǎozú) – Vô Danh Tiểu Tốt – Vô danh tiểu tốt

班門弄斧 (Bānménnòngfǔ) – Ban Môn Lộng Phủ – Múa rìu qua mắt thợ

完美無缺 (Wánměi wúquē) –  Hoàn Mỹ Vô Khuyết  – Mười phân vẹn mười

酒入言出 (Jiǔ rù yán chū) – Tửu Nhập Ngôn Xuất –  Rượu vào lời ra

白面書生 (Báimiàn shūshēng) – Bạch Diện Thư Sinh – Bạch diện thư sinh

前後不一 (Qiánhòu bù yī) – Tiền Hậu Bất Nhất – Tiền hậu bất nhất

萬事如意 (Wànshì rúyì) – Vạn Sự Như Ý – Vạn sự như ý

一舉兩得 (Yījǔliǎngdé) – Nhất Cử Lưỡng Đắc – Một công đôi việc

豐衣足食 (Fēngyīzúshí) – Phong Y Túc Thực – Ăn no mặc ấm

半死不活 (Bànsǐbùhuó) – Bán Tử Bất Hoạt – Sống dở chết dở

無風不起浪 (Wúfēngbùqǐlàng) – Vô Phong Bất Khởi Lãng – Không có lửa làm sao có khói

千里送鵝毛/禮輕情意重 (Qiānlǐ sòng émáo/lǐ qīng qíngyì zhòng) –  Thiên Lý Tống Nga Mao/ Lễ Khinh Tình Ý Trọng/ Quà ít lòng nhiều

才脫了閻王/又撞著小鬼 (Cái tuōle yánwáng/yòu zhuàngzhe xiǎoguǐ) – Hựu Tràng Trứ Tiểu Quỷ – Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa

此地無銀三百兩 (Cǐdì wú yín sānbǎi liǎng) – Thửa Địa Vô Ngân Tam Bái Lưỡng – Lạy ông tôi ở bụi này

舊欺新 (Jiù qī xīn) – Cựu Khi Tân – Ma cũ bắt nạt ma mới

賊喊捉賊  (Zéihǎnzhuōzéi) – Vừa ăn cắp , vừa la làng

經一事長一智 (Jīng yīshì zhǎng yī zhì) – Đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn

獨一無二 (Dúyīwú’èr) – Có một không hai

情人眼裏出西施 (Qíngrén yǎn lǐ chū xīshī) – Trong mắt người tình là Tây Thi

不聽老人言/吃虧在面前 (Bù tīng lǎorén yán/chīkuī zài miànqián) – Không nghe người lớn thì sẽ gặp bất lợi

富無三代享 (Fù wú sāndài xiǎng) – Không ai giàu 3 họ

人窮窮不過三代 (Rén qióng qióng bùguò sāndài) – Không ai khó ba đời.

禮多人不怪 (Lǐ duō rén bù guài) – Quà nhiều thì người không trách

大難不死就有後福 (Dà nàn bùsǐ jiù yǒu hòu fú) – Đại nạn không chết ắt có phúc lớn

勝不驕,敗不餒 (Shèng bù jiāo, bài bù něi) – Thắng không kiêu , bại không nản

不乾不淨,吃了長命 (Bù gān bù jìng, chīle cháng mìng) – Ăn bẩn sống lâu

年幼無知 (Nián yòu wúzhī) – Trẻ người non dạ

恨魚剁砧 (Hèn yú duò zhēnGiận cá chém thớt

銖兩悉稱 (Zhū liǎng xī chèn) – Kẻ tám lạng ,người nửa cân

敢做敢當 (Gǎn zuò gǎndāng) – Dám làm dám chịu

放虎歸山 (Fànghǔguīshān) – Thả hổ về rừng

徐娘半老 (Xú niáng bàn lǎo) – Già rồi còn đa tình

狐假虎威 (Hújiǎhǔwēi) –  Cáo mượn oai hùm

虎毒不吃子 (Hǔ dú bù chī zi) – Hổ dữ không ăn thịt con

守株待兔 (Shǒuzhūdàitù) – Ôm cây đợi thỏ

盲人摸象 (Mángrénmōxiàng) – Thầy bói xem voi

鼠目寸光 (Shǔmùcùnguāng) –  Ếch ngồi đáy giếng

虎頭蛇尾 (Hǔtóushéwěi) – Đầu voi đuôi chuột

英雄難過美人關 (Yīngxióng nánguò měirén guān) – Anh Hùng Nán Qua Mỹ Nhân Quan – Anh hùng khó vượt ải mỹ nhân .

敢作敢當 (Gǎn zuò gǎndāng) – Dám làm dám chịu

名不虛傳 (Míngbùxūchuán) – Danh bất hư truyền

日曬雨淋 (Rì shài yǔ lín) – Dầm mưa dãi nắng

欺軟怕硬 (Qīruǎnpàyìng) – Mềm nắn rắn buông

不勞而獲 (Bùláo’érhuò) – Không làm mà hưởng

大海撈針 (Dàhǎilāozhēn) – Mò kim đáy bể

半信半疑 (Bànxìnbànyí) – Bán tín bán nghi

含血噴人 (Hán xuè pēn rén) –  Ngậm máu phun người

一本萬利 (Yīběnwànlì) –  Một vốn bốn lời

十年樹木,百年熟人 (Shí nián shùmù, bǎinián shúrén) – Mười năm trồng cây, trăm năm trồng người

讀萬卷書,行萬里路 (Dú wàn juǎn shū, xíng wànlǐ lù) – Đọc một quyển sách bằng đi vạn dặm đường.

一知半解  (yi zhi ban jie): Hiểu biết nông cạn.

失敗是成功之母 (Shībài shì chénggōng zhī mǔ) – Thất bại là mẹ của thàng công.

母以子貴 (Mǔ yǐ zǐ guì) – Con trai vinh hiển thì mẹ cũng được nhờ.

近朱者赤,近墨者黑 (Jìn zhū zhě chì, jìn mò zhě hēi) – Gần mực thì đen. gần đèn thì sáng

日出而作,日入而息 (Rì chū ér zuò, rì rù ér xī) – Mặt trời lên thì làm mặt trời lặn thì nghỉ.

久旱逢甘雨過天晴 (Jiǔ hàn féng gān yǔguò tiān qíng) – Nắng hạn gặp mưa rào.

無風不起浪 (Wúfēngbùqǐlàng) – Không có lửa làm sao có khói

千里送鵝毛/禮輕情意重 (Qiānlǐ sòng émáo/lǐ qīng qíngyì zhòng) – Quà ít lòng nhiều

才脫了閻王/又撞著小鬼 (Cái tuōle yánwáng/yòu zhuàngzhe xiǎoguǐ) – Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa

此地無銀三百兩 (Cǐdì wú yín sānbǎi liǎng) – Lạy ông tôi ở bụi này

舊欺新 (Jiù qī xīn) – Ma cũ bắt nạt ma mới

賊喊捉賊 (Zéihǎnzhuōzéi) – Vừa ăn cắp , vừa la làng

路遙知馬力/目久見人心 (Lù yáo zhī mǎlì/mù jiǔ jiàn rénxīn) – Đi đường xa mới biết sức ngựa / sống lâu mới biết lòng người

家家都有難念的經 (Jiā jiā dōu yǒu nán niàn de jīng) – Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh

不醉不回 (Bù zuì bù huí) – Không say không về

不成文法 (Bù chéngwénfǎ) – Luật bất thành văn

不共戴天 (Bù gòng dàitiān) – Không đội trời chung

不打自招 (Bù dǎ zì zhāo) – Lạy ông tôi ở bụi này

政邪不兩立 (Zhèng xié bù liǎng lì) – Chánh tà không chung lối

驚弓之鳥 (Jīnggōngzhīniǎo) – Chim sợ cành cong

大吃一驚 (Dàchīyījīng) – Sợ hết hồn

守株待兔 (Shǒuzhūdàitù) – Thổ Chu Đãi Thố – Ôm cây đợi thỏ

舉世聞名 (Jǔshì wénmíng) – Cử thế văn danh: cả thế giới nghe danh, ý nói có tên tuổi, nổi tiếng

操縱自如 (Cāozòng zìrú) – Cầm giữ và chia bày việc theo ý mình

疲勞不堪 (Píláo bùkān) – Mệt mỏi không chịu nổi

得意洋洋 (Déyì yángyáng) – Dương dương tự đắc

馬到成功 (Mǎdàochénggōng) – Mã đáo thành công

張牙舞爪 (Zhāngyáwǔzhǎo) – Nhe nanh giơ vuốt

精疲力竭(精疲力盡) (Jīngpílìjié (jīng pí lì jìn)) – Kiệt sức

鬼鬼祟祟  (Guǐ guǐsuì suì) – Rình mò, thậm thụt

層層疊疊 (Céng céngdié dié) – Tầng tầng lớp lớp

英姿勃勃(威風凜凜) (Yīngzī bóbó (wēifēng lǐnlǐn) – Oai phong lẫm liệt.

滔滔不絕 (Tāotāo bù jué) – Thao thao bất tuyệt

原形畢露 (Yuánxíng bìlù) – Cái kim bọc giẻ lâu ngày cũng ra

措手不及 (Cuòshǒubùjí) – Không kịp trở tay.

焦頭爛額 (Jiāotóulàn’é) – Tiêu đầu lạn ngạch: sém đầu dập trán, ý nói hết sức lúng túng.

欣喜若狂 (Xīnxǐ ruò kuáng) – Vui sướng điên cuồng

自言自語 (Zì yán zì yǔ) – Lẩm bẩm một mình

不管三七二十一 (Bùguǎn sānqī’èrshíyī) – Coi trời bằng vung

不了了之 (Bù liǎo liǎo zhī) –  Sống chết mặc bay

不眠知夜長久交知人心 (Bùmián zhī yè chángjiǔ jiāo zhīrén xīn) –  Thức khuya mới biết đêm dài, sống lâu mới biết lòng người có nhân

同床異夢 (Tóngchuángyìmèng) – Đồng Sàng Dị Mộng – Đồng sàng dị mộng

不見棺材不落淚 (Bùjiàn guāncai bù luò lèi) – Không thấy quan tài không nhỏ lệ

近朱者赤,近墨者黑 (Jìn zhū zhě chì, jìn mò zhě hēi) – Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

移山倒海 (Yíshāndǎohǎi) – Dời non lấp biển

不速之客 (Bùsùzhīkè) – Khách không mời

心甘情願 (Xīngānqíngyuàn) – Can tâm tình nguyện

不入虎穴焉得虎子 (Bù rù hǔxué yān dé hǔ zi) – Không vào hang hổ sao bắt được hổ con

面紅耳赤 (Miànhóng’ěrchì) – Đỏ mặt tía tai

問心無愧 (Wènxīn wúkuì) – Không thẹn với lòng mình

濫竽充數 (Lànyúchōngshù) – Lập lờ đánh lận con đen

破財免災 (Pòcái miǎn zāi) – Của đi thay người

異國他鄉 (Yìguó tāxiāng) – Đất khách quê người

百聞不如一見 (Bǎi wén bùrú yī jiàn) –  Trăm nghe không bằng một thấy

見異思遷 (Jiànyìsīqiān) – Đứng núi này trông núi nọ

禮尚往來 (Lǐshàngwǎnglái) – Có đi có lại mới toại lòng nhau

貪小失大 (Tānxiǎo shī dà) – Tham bát bỏ mâm

半死不活 (Bànsǐbùhuó) – Sống dở chết dở.

明知故犯 (Míngzhīgùfàn) – Điếc ko sợ súng

大言不慚 (Dàyánbùcán) – Nói khoác ko ngượng mồm

縱虎歸山 (Zòng hǔ guī shān) – Thả hổ về rừng

不入虎穴燕得虎子 (Bù rù hǔxué yàn dé hǔ zi) – Không vào hang hùm sao bắt đươc cọp

知己知彼,白戰不殆 (Zhījǐzhībǐ, bái zhàn bù dài) – Biết ngươi biết ta trăm trận trăm thắng ( không thua )

藏頭露尾 (Cángtóulùwěi) – Giấu đầu hở đuôi

千方百計 (Qiānfāngbǎijì) – Trăm phương ngàn kế

引狼入室 (Yǐnlángrùshì) – Nuôi ong tay áo

頭腦簡單,四肢發達 (Tóunǎo jiǎndān, sìzhī fādá) – Đầu óc ngu si tứ chi phát triển

火上加油 (Huǒshàngjiāyóu) – Đổ dầu vảo lửa

以眼還眼,以牙還牙 (Yǐ yǎn hái yǎn, yǐyáháiyá) – Ăn miếng trả miếng

不速之客 (Bùsùzhīkè) – Khách ko mời mà đến

心想事成 (Xīn xiǎng shì chéng) – Cầu được ước thấy

死去活來 (Sǐqùhuólái) – Chết đi sống lại

忍無可忍 (Rěnwúkěrěn) – Tức nước vỡ bờ, con giun xéo lắm cũng oằn

不自量力 (Bù zì liànglì) – Không biết lượng sức

披著羊皮的狼 (Pīzhe yángpí de láng) – Nước mắt cá sấu

望梅止渴 (Wàngméizhǐkě) – Trông mơ đỡ khát

風餐露宿 (Fēngcānlùsù) – Ăn gió nằm sương

半字為師 (Bàn zì wéi shī) – Nửa chữ làm thầy

徒勞無益 (Túláo wúyì) – Công dã tràng

好男不與女鬥 (Hǎo nán bù yǔ nǚ dòu) – Đàn ông không tranh cãi với đàn bà

國色天香 (Guó sè tiānxiāng) – Quốc Sắc Thiên Hương – Sắc nước hương trời

沉魚落雁 (Chényúluòyàn) – Chim sa cá lặn

一手交錢一手交貨 (Yīshǒu jiāo qián yīshǒu jiāo huò) – Tiền trao cháo múc

一分錢一分貨 (Yī fēn qián yī fēn huò) –  Tiền nào của ấy

放下屠刀回頭是岸  (Fàngxià túdāo huítóushì’àn) – Buông đao xuống quay đầu là bờ

耳聞目睹 (Ěrwén mùdǔ) – Mắt thấy tai nghe

白頭偕老 (Báitóuxiélǎo) – Bạch đầu giai lão


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

  • Tất cả
  • Bảo lưu
  • Biên tập
  • Coding
  • Đang dừng học
  • Dịch thuật
  • Đồ chơi trẻ con
  • Đồ khác
  • Đồ nam
  • Đồ nữ
  • Hardsub
  • Giáo viên Kenh7.vn
  • Học viên lớp A19
  • Học viên lớp A30
  • Học viên lớp A33
  • Học viên trung tâm Kenh7.vn
  • Nghe gõ lại
  • Taobao.com
  • Tàu Nhanh
  • Thiết kế
  • Tmall.com
  • Tổng hợp
  • Webmaster


Danh sách ngẫu nhiên thành viên Kenh7.vn Group

  • Tất cả
  • Bảo lưu
  • Biên tập
  • Coding
  • Đang dừng học
  • Dịch thuật
  • Đồ chơi trẻ con
  • Đồ khác
  • Đồ nam
  • Đồ nữ
  • Hardsub
  • Giáo viên Kenh7.vn
  • Học viên lớp A19
  • Học viên lớp A30
  • Học viên lớp A33
  • Học viên trung tâm Kenh7.vn
  • Nghe gõ lại
  • Taobao.com
  • Tàu Nhanh
  • Thiết kế
  • Tmall.com
  • Tổng hợp
  • Webmaster


bình luận

Xem thêm về biên tập viên

Dũng Cá Xinh
Dũng Cá Xinh
Chúng tôi xây dựng website này với tiêu chí: "Chúng ta là một gia đình!"

Bài liên quan

Thêm bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.

8 + 2 =